Về Trung Tâm

10/11/2015
289

Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Đắk Nông được Thành lập theo Quyết định số 09/QĐ-CTUBND, ngày 4 tháng 1 năm 2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông

I. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH ĐẮK NÔNG:
1. Quá trình thành lập Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Đắk Nông:
- Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Đắk Nông được Thành lập theo Quyết định số 09/QĐ-CTUBND, ngày 4 tháng 1 năm 2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông. Là  đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đắk Nông. Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đắk Nông.
          - Lĩnh vực hoạt động: Bảo trợ xã hội (Tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, điều dưỡng các đối tượng chính có công; tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng Bảo trợ xã hội, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí trên địa bàn tỉnh và hoạt động các lĩnh vực về công tác xã hội).
          2. Tổ chức bộ máy, số lượng công chức, viên chức và người lao động:
          - Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Trung tâm hiện nay gồm: 01 Giám đốc; 01 Phó Giám đốc và 03 phòng chuyên môn với 01 Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng.
          - Với tổng số cán bộ là 30 người, trong đó:
          + Biên chế 12 người: Công chức 01; Viên chức 11
          + Hợp đồng Lao động: 18 người,
          Nhân viên trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng: 18 người
          3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn:
- Ban Giám đốc:
+ Phòng Giám đốc: 0501.3750.567
+ Phòng Phó giám đốc: 0501.3751.313
  Ngày 14/01/2014 Giám đốc Trung tâm ra Quyết định thành lập 03 phòng chuyên môn thuộc Trung tâm:
- Phòng Hành chính – Tổng hợp – Kế toán: SĐT: 0501.3751.373
- Phòng Y tế - Công tác xã hội: SĐT: 0501.3751.315
- Phòng Quản lý đối tượng: SĐT: 0501.3751.315
3.1. Phòng Hành chính – Tổng hợp  – Kế toán:
  - Quản lý và sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả nhằm tăng cường cơ sở vật chất, cải thiện nâng cao mức sống cho các đối tượng được nuôi dưỡng.
  - Chuẩn bị điều kiện để triển khai thực hiện các công việc hành chính của cơ quan.
  - Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ tiền lương, các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
          - Tham mưu, đề xuất kịp thời với Ban Giám đốc trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện chương trình nội dung, kế hoạch công tác của đơn vị và các công tác liên quan.
          - Thực hiện công tác lưu trữ, sắp xếp, bảo quản tài liệu công văn, văn bản, hồ sơ cán bộ và con dấu của đơn vị đúng quy định của nhà nước.
- Thực hiện các thủ tục thu - chi, đảm bảo an toàn bí mật về quỹ tiền mặt và các mệnh giá có giá trị của Trung tâm.
          - Hàng tháng, quý, cả năm thực hiện chế độ kiểm quỹ và báo cáo tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng theo đúng quy định.
          - Chịu trách nhiệm lưu trữ về quản lý hồ sơ, sổ sách, chứng từ, biểu mẫu và chế độ thanh quyết toán theo luật Tài chính - Kế toán.
         3.2. Phòng Quản lý đối tượng:
- Tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng, điều dưỡng, quản lý đối với các đối tượng chính sách người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ em lang thang, cơ nhỡ và trẻ em mồ côi không nơi nương tựa có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp nhận, chăm sóc, quản lý, phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí trên địa bàn toàn tỉnh.
- Bảo vệ những đối tượng thuộc diện bảo vệ khẩn cấp: Trẻ em bị bỏ rơi; nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động.
- Những đối tượng không có điều kiện sống ở gia đình và có nhu cầu vào sống tại cơ sở Bảo trợ xã hội, tự nguyện đóng góp kinh phí hoặc có người thân, người nhận bảo trợ đóng góp kinh phí (Đối tượng tự nguyện).
- Tiếp nhận các đối tượng khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
3.3. Phòng Y tế - Công tác xã hội:
- Tiếp nhận thông tin hoặc yêu cầu của đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt; đánh giá nhu cầu, phân loại và tuyến dịch vụ; hỗ trợ đối tượng tiếp cận dịch vụ giáo dục, y tế, dịch vụ trợ giúp pháp lý hoặc kết nối thực hiện các chính sách phúc lợi xã hội cho đối tượng.
- Phối hợp công tác kiểm tra, rà soát các đối tượng thuộc diện Bảo trợ xã hội để có kế hoạch nuôi dưỡng tại cộng đồng và đưa vào Trung tâm Bảo trợ xã hội.
- Cung cấp các dịch vụ y tế, trị liệu rối nhiễu tâm trí, khủng hoảng tâm lý cho đối tượng.
- Triển khai các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, tư vấn, thực hiện các dịch vụ có liên quan đến công tác Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Kết nối và cung cấp các dịch vụ công tác xã hội; Thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển cộng đồng nhằm nâng cao năng lực, tăng cường khả năng tự bảo vệ của các đối tượng yếu thế, gia đình và cộng đồng.
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý về phát triển nghề Công tác xã hội và cung cấp dịch vụ công tác xã hội; tổ chức thực hiện các thống kê, thông tin và báo cáo theo quy định hiện hành.
- Tổ chức các hoạt động trợ giúp cộng đồng, nâng cao năng lực phát hiện vấn đề, xây dựng kế hoạch huy động nguồn lực thông qua các chương trình, dự án, tổ chức thực hiện kế hoạch có sự tham gia của người dân, các đối tượng xã hội thúc đẩy cộng đồng phát triển.
- Nghiên cứu, khảo sát; truyền thông – vận động chính sách; tư vấn khuyến nghị phát triển chính sách trợ giúp cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt.
- Hướng dẫn kiểm tra, tạo điều kiện và hỗ trợ các hoạt động của các tổ chức dịch vụ công; thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực phát triển nghề công tác xã hội và cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo hướng chuyên nghiệp.